hẩm hút tương rau

Học thuật
Thân thiện
hẩm hút tương rau

Người nông dân sống trong cảnh hẩm hút tương rau.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Cảnh nghèo khổ, thiếu thốn cùng cực: "hẩm hút tương rau" một thành ngữ dùng để miêu tả một cuộc sống nghèo khó, thiếu thốn đến mức chỉ có thể ăn uống qua ngày với những thứ đơn sơ, rẻ tiền nhất như cơm hẩm (cơm để lâu, không còn ngon) tương rau (loại nước chấm hoặc thức ăn đạm bạc làm từ rau củ lên men).
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Cuộc sống hẩm hút tương rau của gia đình anh ấy kéo dài suốt thời thơ ấu. (Miêu tả một tuổi thơ nghèo khó, thiếu thốn.)
    • trải qua cảnh hẩm hút tương rau, vẫn nuôi các con ăn học đến nơi đến chốn. (Nhấn mạnh sự vượt khó cuộc sống rất khổ cực.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để nhấn mạnh sự gian truân, vất vả trong quá khứ: Thành ngữ thường được dùng khi hồi tưởng, kể lại về một giai đoạn khó khăn đã qua.
    • Ông cụ thường kể cho con cháu nghe về thời hẩm hút tương rau của mình.
  • Dùng làm phép so sánh, tương phản với hiện tại: Để làm nổi bật sự thay đổi, cải thiện từ nghèo khó sang no đủ.
    • Từ chỗ hẩm hút tương rau, giờ đây họ đã cuộc sống khá giả.
Biến thể từ gần giống
  • Cơm hẩm canh thừa: Cụm từ cùng chỉ cảnh sống nghèo khổ, thiếu thốn, phải ăn những thức ăn thừa, kém chất lượng.
  • Đói rách: Từ ghép chỉ tình trạng nghèo đói, thiếu ăn thiếu mặc.
  • Bần hàn: Từ Hán Việt chỉ sự nghèo khó, thiếu thốn.
Từ đồng nghĩa
  • Nghèo khó: Tình trạng thiếu thốn về vật chất.
  • Bần cùng: Mức độ nghèo khổ cùng cực.
  • Cơ cực: Cuộc sống khổ sở, vất vả.
Thành ngữ liên quan
  • Ăn cơm với cáy, nói ngày với trăng: Thành ngữ chỉ cảnh sống nghèo khó, thiếu thốn, phải ăn uống đạm bạc.
  • Đầu trộm đuôi thụt: Chỉ cảnh sống chật vật, thiếu trước hụt sau, thường đi kèm với sự nghèo khó.
hẩm hút tương rau

Người nông dân sống trong cảnh hẩm hút tương rau.

  1. cảnh nghèo